Juice UI config

<juiceUI>
<amplify path=”~/Scripts/jquery/plugins/amplify/amplify.min.js”
debugPath=”~/Scripts/jquery/plugins/amplify/amplify.js” />
<jquery path=”~/Scripts/jquery/jquery-1.7.1.min.js”
debugPath=”~/Scripts/jquery/jquery-1.7.1.js”
cdnPath=”http://ajax.googleapis.com/ajax/libs/jquery/1.7.1/jquery.min.js&#8221;
cdnDebugPath=”http://ajax.googleapis.com/ajax/libs/jquery/1.7.1/jquery.js&#8221;
cdnSupportsSecureConnection=”true” />
<jqueryuiScript
path=”~/Scripts/jquery/plugins/ui/jquery-ui-1.8.18.min.js”
debugPath=”~/Scripts/jquery/plugins/ui/jquery-ui-1.8.18.js”
cdnPath=”http://ajax.googleapis.com/ajax/libs/jqueryui/1.8.18/jquery-ui.min.js&#8221;
cdnDebugPath=”http://ajax.googleapis.com/ajax/libs/jqueryui/1.8.18/jquery-ui.js&#8221;
cdnSupportsSecureConnection=”true” />

<juice path=”~/Scripts/jquery/plugins/juice/juice.min.js”
debugPath=”~/Scripts/jquery/plugins/juice/juice.js” />

<jqueryuiCss path=”~/Scripts/jquery/themes/redmond/minified/jquery.ui.all.min.css”
debugPath=”~/Scripts/jquery/themes/redmond/jquery-ui.css”
cdnPath=”http://ajax.googleapis.com/ajax/libs/jqueryui/1.8.16/themes/redmond/jquery-ui.css&#8221;
cdnDebugPath=”http://ajax.googleapis.com/ajax/libs/jqueryui/1.8.16/themes/redmond/jquery-ui.css&#8221; />

</juiceUI>

Bài 2: Cú pháp của CSS

Sau khi hiểu là nắm bắt được một số đặc tính của CSS chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu về cú pháp và cách khai báo của các thẻ CSS

Cú pháp của CSS được chia làm 3 phần. phần thẻ chọn (selector), phần thuộc tính (property), phần nhãn (value).

selector {property: value}

Nếu nhãn của bạn có nhiều từ bạn nên đặt nhãn của bạn vào trong dấu nháy kép

   p {font-family: "sans serif"}

Trong trường hợp thẻ chọn của bạn nhiều thuộc tính thì các thuộc tính sẽ được ngăn cách bởi dấu (;).

p {text-align:center;color:red}

Khi thẻ chọn có nhiều thuộc tính thì chúng ta nên để mỗi thuộc tính ở trên một dòng riêng biệt.

p {
  text-align: center;
  color: black;
  font-family: arial
}

Bài 1: Cơ bản về CSS

Trong bài mở đầu này chúng ta sẽ đi tìm hiểu một số khái niệm và đặc tính của CSS, mà chúng ta cần chú ý trong suốt quá trình làm việc với CSS

I. CSS là gì

CSS (Cascading Style Sheets) được hiểu một cách đơn giản đó là cách mà chúng ta thêm các kiểu hiển thị (font chữ, kích thước, màu sắc…) cho một tài liệu Web

II. Một số đặc tính cơ bản của CSS

  1. CSS quy định cách hiển thị của các thẻ HTML bằng cách quy định các thuộc tính của các thẻ đó (font chữ, màu sắc). Để cho thuận tiện bạn có thể đặt toàn bộ các thuộc tính của thẻ vào trong một file riêng có phần mở rộng là “.css”CSS nó phá vỡ giới hạn trong thiết kế Web, bởi chỉ cần một file CSS có thể cho phép bạn quản lí định dạng và layout trên nhiều trang khác nhau. Các nhà phát triển Web có thể định nghĩa sẵn thuộc tính của một số thẻ HTML nào đó và sau đó nó có thể dùng lại trên nhiều trang khác.
  2. Có thể khai báo CSS bằng nhiều cách khác nhau. Bạn có thể đặt đoạn CSS của bạn phía trong thẻ …, hoặc ghi nó ra file riêng với phần mở rộng “.css”, ngoài ra bạn còn có thể đặt chúng trong từng thẻ HTML riêng biệtTuy nhiên tùy từng cách đặt khác nhau mà độ ưu tiên của nó cũng khác nhau. Mức độ ưu tiên của CSS sẽ theo thứ tự sau.
    1. Style đặt trong từng thẻ HTML riêng biệt
    2. Style đặt trong phần
    3. Style đặt trong file mở rộng .css
    4. Style mặc định của trình duyệt

    Mức độ ưu tiên sẽ giảm dần từ trên xuống dưới.

  3. CSS có tính kế thừa: giả sử rằng bạn có một thẻ
    đã được khai báo ở đầu file css với các thuộc tính như sau:
    #vidu {
      width: 200px;
      height: 300px;
    }

    Ở một chỗ nào đó trong file css bạn lại khai báo một lần nữa thẻ

    với các thuộc tính.
    #vidu {
      width: 400px;
      background-color: #CC0000;
    }

    Sau đoạn khai báo này thì thẻ

    sẽ có thuộc tính:
    #vidu {
      width: 400px; /* Đè lên khai báo cũ */
      height: 300px;
      background-color: #CC0000;
    }